Khi sắp xếp cơ sở giáo dục, người thuộc diện dôi dư mà nghỉ việc sẽ được giải quyết chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, do Phó Thủ tướng Nguyễn Hòa Bình ký. Đây là văn bản mà Công văn 8617/BNV-TCBC dẫn chiếu cho cả hai nhóm — viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục — nhưng dẫn ở những điểm khoản khác nhau. Bài này đi thẳng vào phần mà ai cũng muốn biết: được bao nhiêu tiền, tính thế nào.
Nghị định có hiệu lực từ 16/6/2025, thay thế Nghị định số 29/2023/NĐ-CP. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định được áp dụng đến hết ngày 31/12/2030. Bài viết về Công văn 8617 — nói rõ từng vị trí việc làm ai thuộc diện nào — xem tại đây.
Mọi mức trợ cấp trong Nghị định đều tính theo tiền lương hiện hưởng, nên phải xác định đúng khoản này trước. Theo khoản 1 Điều 5, đó là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm:
| Thành phần | Chi tiết |
|---|---|
| Mức lương | Theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp (hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động) |
| Các khoản phụ cấp lương | Chỉ gồm ba khoản: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề |
| Hệ số chênh lệch bảo lưu lương | Nếu có, theo quy định pháp luật về tiền lương |
Điểm rất đáng chú ý với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: danh sách phụ cấp được tính là danh sách đóng, chỉ ba khoản. Phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm không nằm trong danh sách này nên không được cộng vào tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp. Đây là chỗ rất dễ tính nhầm khi lập dự toán, dẫn đến con số trình lên bị bác.
Riêng người đang nghỉ việc không hưởng lương hoặc nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì lấy tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ, nhưng mức lương cơ sở tính theo mức của tháng liền kề trước khi tinh giản.
Khoản 7 Điều 5 quy định cách tính rất rõ ràng, nên áp dụng máy móc là đúng:
| Số tháng lẻ | Quy tròn |
|---|---|
| Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng | Tính là 0,5 năm và hưởng trợ cấp bằng mức của 0,5 năm |
| Từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng | Tính tròn là 01 năm |
Thời gian công tác dùng để tính trợ cấp là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang, nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần, chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Khoản 1 Điều 2 liệt kê tám trường hợp. Dưới đây là các trường hợp có liên quan trực tiếp đến việc sắp xếp cơ sở giáo dục, kèm ghi chú Công văn 8617 dẫn điểm nào cho nhóm nào:
| Điểm | Trường hợp | Ghi chú |
|---|---|---|
| a | Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy | Công văn 8617 dẫn cho nhân sự hỗ trợ giáo dục |
| b | Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ có mức lương/phụ cấp chức vụ thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện tinh giản và được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý | Công văn 8617 dẫn cho viên chức lãnh đạo, quản lý |
| d | Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền, hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ | Công văn 8617 dẫn cho nhân sự hỗ trợ giáo dục |
| đ | Dôi dư do cơ cấu lại theo vị trí việc làm nhưng không thể bố trí việc làm khác; hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản và được đồng ý | Công văn 8617 dẫn cho nhân sự hỗ trợ giáo dục |
| e | Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm, không có vị trí khác phù hợp và không thể bố trí đào tạo lại; hoặc được bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản | Liên quan tới nhóm không đạt chuẩn sau đào tạo, bồi dưỡng |
| g | Xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề hoặc năm xét tinh giản; hoặc xếp loại hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản | — |
| h | Tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc trên 200 ngày (có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội) | — |
Ngoài ra, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 — cũng được Công văn 8617 dẫn cho nhân sự hỗ trợ giáo dục — áp dụng cho người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn: khoản 2 dành cho người làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp; khoản 3 dành cho người làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy.
Vì sao hai nhóm được dẫn khác nhau? Nhóm lãnh đạo, quản lý chỉ được dẫn điểm b — tức phải có yếu tố tự nguyện và được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý. Điều này khớp với Nghị quyết 37: cán bộ quản lý dôi dư trước hết được bố trí lại làm nhà giáo hoặc vị trí khác, chỉ ai có nguyện vọng nghỉ mới giải quyết tinh giản. Còn nhóm nhân sự hỗ trợ giáo dục được dẫn rộng hơn (điểm a, d, đ khoản 1 và cả khoản 2, khoản 3) vì bao gồm cả trường hợp không thể bố trí được việc làm khác.
Đây là nội dung bảo vệ người lao động, và cũng là chỗ Công văn 8617 dẫn chiếu khác nhau giữa hai nhóm.
| Khoản | Đối tượng chưa thực hiện tinh giản | Áp dụng cho ai theo CV 8617 |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Người đang mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi — trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản | Chỉ áp dụng cho nhân sự hỗ trợ giáo dục |
| Khoản 2 | Người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm | Áp dụng cho cả hai nhóm |
Điểm cần đọc kỹ. Với nhóm viên chức lãnh đạo, quản lý, Công văn 8617 chỉ trừ theo khoản 2 Điều 4; với nhóm nhân sự hỗ trợ giáo dục thì trừ theo toàn bộ Điều 4. Lý do mang tính kỹ thuật: nhóm lãnh đạo chỉ nghỉ khi tự nguyện, mà khoản 1 Điều 4 vốn đã có ngoại lệ "trừ trường hợp cá nhân tự nguyện", nên không cần dẫn lại. Dù vậy, khi lập danh sách vẫn nên rà kỹ trường hợp cán bộ quản lý nữ đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con nhỏ để bảo đảm việc "tự nguyện" là thực chất.
Áp dụng cho người còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu. Ngoài chế độ hưu trí thông thường, còn được:
| Khoản được hưởng | Mức |
|---|---|
| Tỷ lệ lương hưu | Không bị trừ tỷ lệ do nghỉ hưu trước tuổi |
| Trợ cấp cho mỗi năm nghỉ sớm | 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi |
| Trợ cấp theo thời gian công tác — người có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên | 20 năm đầu: 05 tháng tiền lương hiện hưởng. Từ năm thứ 21 trở đi: mỗi năm thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng |
| Trợ cấp theo thời gian công tác — người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH bắt buộc | 05 tháng tiền lương hiện hưởng |
Người còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu và đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được hưởng chế độ hưu trí và không bị trừ tỷ lệ lương hưu, nhưng không có hai khoản trợ cấp nêu trên.
Một phó hiệu trưởng còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu, có 28 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tiền lương hiện hưởng (lương theo bậc + phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên nghề) là L.
• Trợ cấp nghỉ sớm: 3 năm × 5 tháng = 15 tháng L
• Trợ cấp theo thời gian công tác: 20 năm đầu = 5 tháng L; 8 năm còn lại × 0,5 = 4 tháng L → 9 tháng L
• Tổng cộng: 24 tháng tiền lương hiện hưởng, cộng với lương hưu không bị trừ tỷ lệ.
Đây là ví dụ minh họa cách tính, không thay thế việc lập dự toán theo hồ sơ thật của từng người.
Áp dụng cho người chưa đến tuổi nghỉ hưu và không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi ở mục 4.1. Đây là nhóm đông nhất trong số nhân viên trường học dôi dư.
| Khoản được hưởng | Mức |
|---|---|
| Trợ cấp tìm việc làm | 03 tháng tiền lương hiện hưởng |
| Trợ cấp theo thời gian công tác | 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
| Bảo hiểm xã hội | Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần theo quy định |
Ví dụ: một nhân viên thư viện 38 tuổi, có 14 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tiền lương hiện hưởng là L. Trợ cấp = 3 tháng L + (14 × 1,5) tháng L = 3 + 21 = 24 tháng tiền lương hiện hưởng, đồng thời được bảo lưu thời gian đóng BHXH.
Đây là chính sách ít được biết đến nhưng rất đáng cân nhắc cho nhân viên trẻ. Điều kiện: dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật, nhưng đang đảm nhận công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, và có nguyện vọng thôi việc.
| Khoản được hưởng | Mức |
|---|---|
| Trong thời gian học nghề | Hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng, cơ quan đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp — tối đa 06 tháng |
| Kinh phí học nghề | Bằng chi phí khóa học, tối đa 06 tháng mức lương hiện hưởng, để đóng cho cơ sở dạy nghề |
| Sau khi kết thúc học nghề | Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm đi học, để tìm việc làm |
| Trợ cấp theo thời gian công tác | 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội |
| Bảo hiểm xã hội | Được bảo lưu thời gian đóng hoặc hưởng BHXH một lần |
Lưu ý: thời gian đi học nghề được tính là thời gian công tác liên tục, nhưng không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.
So sánh nhanh để chọn phương án: với người có thâm niên dài, thôi việc ngay thường có lợi hơn vì hệ số 1,5 tháng/năm cao gấp ba lần mức 0,5 tháng/năm của phương án học nghề. Ngược lại, với người trẻ ít năm công tác, thôi việc sau học nghề đáng cân nhắc hơn vì được hưởng nguyên lương tới 6 tháng cộng toàn bộ chi phí học nghề — giá trị này thường vượt phần chênh lệch trợ cấp.
| Khoản được hưởng | Mức |
|---|---|
| Trợ cấp | 03 tháng tiền lương hiện hưởng |
| Trợ cấp theo thời gian công tác | 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Không áp dụng chính sách này với người vẫn được giữ lại làm việc khi đơn vị chuyển đổi sang tự bảo đảm chi thường xuyên, hoặc người còn từ đủ 03 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu và đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
| Chính sách | Trợ cấp cố định | Trợ cấp theo năm công tác |
|---|---|---|
| Nghỉ hưu trước tuổi (còn 2-5 năm) | 05 tháng lương × mỗi năm nghỉ sớm + không bị trừ tỷ lệ lương hưu |
≥ 20 năm: 05 tháng cho 20 năm đầu, + 0,5 tháng/năm từ năm 21 15-dưới 20 năm: 05 tháng |
| Nghỉ hưu trước tuổi (còn dưới 2 năm) | Không có trợ cấp chỉ không bị trừ tỷ lệ lương hưu | Không có |
| Thôi việc ngay | 03 tháng lương (tìm việc) | 1,5 tháng/năm |
| Thôi việc sau học nghề (dưới 45 tuổi) | Nguyên lương tối đa 6 tháng + kinh phí học nghề tối đa 6 tháng lương + 03 tháng tìm việc | 0,5 tháng/năm |
| Chuyển sang tổ chức không hưởng lương NSNN | 03 tháng lương | 0,5 tháng/năm |
Một — chỉ được hưởng MỘT chính sách cao nhất. Khoản 7 Điều 3: đối tượng đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất. Không cộng dồn.
Hai — phải hoàn trả nếu quay lại khu vực nhà nước trong 60 tháng. Khoản 6 Điều 3: người đã hưởng chính sách tinh giản biên chế, nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào cơ quan hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản, thì phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền trợ cấp đã nhận. Đây là điều nên nói rõ với người lao động trước khi họ ký đơn.
Ba — nguồn kinh phí khác nhau tùy loại đơn vị. Theo Điều 11, với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách bảo đảm chi thường xuyên hoặc bảo đảm một phần chi thường xuyên — tức phần lớn trường công lập — kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. Còn đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên thì lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, không đủ mới được dùng các quỹ trích lập và nguồn cải cách tiền lương. Với người làm việc theo hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thì lấy từ kinh phí thường xuyên hoặc nguồn thu sự nghiệp.
Bốn — trách nhiệm nếu giải quyết sai. Điều 12 quy định người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý phải lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu giải quyết không đúng quy định thì phải thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội dừng thanh toán, thu hồi tiền đã cấp, chi trả phần chênh lệch cho người đã nghỉ, xem xét xử lý trách nhiệm các cá nhân liên quan và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
Đặt cạnh Công văn 8617/BNV-TCBC, trình tự công việc của một cơ sở giáo dục sau sắp xếp là:
| Bước | Việc phải làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Bố trí lại người theo Nghị quyết 37/2026/NQ-CP — cán bộ quản lý về làm nhà giáo hoặc vị trí khác; nhân viên điều sang vị trí còn thiếu, chuyển làm nhà giáo nếu đủ chuẩn | Điều 4, Điều 5 NQ 37 |
| 2 | Xác định ai còn lại thuộc diện tinh giản, đối chiếu đúng điểm khoản Điều 2 mà Công văn 8617 dẫn cho từng nhóm | Điều 2 NĐ 154 · Mục I CV 8617 |
| 3 | Loại trừ người thuộc diện chưa thực hiện tinh giản | Điều 4 NĐ 154 |
| 4 | Xác định mỗi người thuộc chính sách nào (hưu trước tuổi / thôi việc ngay / thôi việc sau học nghề) và tính tiền theo đúng công thức | Điều 6, 7, 8 NĐ 154 |
| 5 | Lập danh sách kèm dự toán trợ cấp từng người, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt | Điều 12 NĐ 154 · khoản 4 Mục III CV 8617 |
| 6 | Cho nghỉ việc — muộn nhất 30/9/2026 | Điểm c khoản 2 Mục I CV 8617 |
| 7 | Chi trả xong — muộn nhất 30/11/2026 | Điểm c khoản 2 Mục I CV 8617 |
Tính ngược từ mốc chi trả 30/11/2026: hồ sơ và dự toán cần trình cấp có thẩm quyền từ rất sớm, vì còn phải qua khâu thẩm định và bố trí kinh phí. Với các đơn vị có nhiều người thuộc diện, nên làm danh sách và dự toán ngay trong tháng 8/2026.
| Văn bản | Vai trò |
|---|---|
| Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 | Quy định mức hưởng — văn bản của bài viết này |
| Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05/8/2026 | Cơ cấu, số lượng và chính sách khi sắp xếp cơ sở giáo dục |
| Công văn số 8617/BNV-TCBC ngày 08/8/2026 của Bộ Nội vụ | Hướng dẫn áp dụng cho từng nhóm; hai mốc thời gian |
| Nghị định số 135/2020/NĐ-CP | Phụ lục I, Phụ lục II — tuổi nghỉ hưu dùng để xác định số năm nghỉ sớm |
| Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) | Căn cứ bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo |
Nghị định 154/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định số 29/2023/NĐ-CP. Theo Điều 19, người đang được xem xét giải quyết theo Nghị định 29/2023/NĐ-CP hoặc đã được giải quyết nhưng đến ngày 16/6/2025 vẫn chưa nhận chế độ thì được tính toán lại và cấp bổ sung phần chênh lệch theo Nghị định mới.
Đơn vị anh/chị đang phải lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế kèm dự toán số tiền trợ cấp cho từng người trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, hay xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế của cơ quan? Chỉ cần mô tả bằng lời thường số người, nhóm đối tượng, thời điểm nghỉ — hệ thống dựng đủ bố cục, biểu mẫu đúng thể thức và xuất file Word để anh/chị điền số liệu thật.
Soạn văn bản này bằng AI →